Báo Giá Thiết Kế.

Bảng Báo Giá

Bạn có biết 100% các ngôi nhà ít có tính thẩm mỹ và không chất lượng tốt là do không có thiết kế hoặc thiết kế sơ sài hoặc tệ hơn nữa là được thiết kế bởi những người không phải là kiến trúc sư, vì để có thể thiết kế ngôi nhà hoàn chỉnh chúng ta cần biết những nguyên lý thiết kế, các tiêu chuẩn sử dụng công trình và nhiều kiến thức chuyên môn khác kết hợp kinh nghiệm thực tế hình thành nên.

Trung bình thì chi phí thiết kế chiếm khoảng 3% tổng giá trị công trình. Thiết nghĩ đây là giá trị nhỏ so với tổng giá trị ngôi nhà, nhưng  ó tính quyết định quan trọng đến thẩm mỹ và chất lượng ngôi nhà tương lai của bạn.

Do đó, bạn hãy trân trọng giai đoạn thiết kế này và cùng Kiến Trúc Sư tư vấn trao đổi kỹ lưỡng để có được ngôi nhà như ý.

  • Phần phương án kiến trúc chiếm 30% tổng giá trị thiết kế tương ứng.
  • Phần trang trí kiến trúc chiếm 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.
  • Phần thiết kế kết cấu chiếm 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.
  • Phần thiết kế hệ thống điện + nước chiếm 20% tổng giá trị thiết kế tương ứng.
  • Đóng dấu chịu trách nhiệm pháp lý: 10% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

Lưu Ý 

Giá trên chưa bao gồm thuế VAT.

Đối với công trình có diện tích xây dựng lớn hơn 500m2 và công trình cải tạo sửa chữa vui lòng liên hệ trực tiếp công ty để có báo giá ưu đãi và tốt nhất.

 Phí thiết kế trên không bao gồm phí thiết kế mẫu vật dụng như tủ, giường, bàn ghế……

 Chi phí xin phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: 10.000.000vnđ/hồ sơ (đã bao gồm bản vẽ xin phép xây dựng).

 Chi phí vẽ bản vẽ xin phép xây dựng: 3.000.000vnđ/hồ sơ.

 Chi phí vẽ bản vẽ hoàn công xây dựng: 3.000.000vnđ/hồ sơ.

 Chi phí lập hồ sơ dự toán tham khảo : 4.000.000vnđ/hồ sơ.

 Chi phí thiết kế phối cảnh nội thất 3D: từ 700.000đ/1view

 Chi phí giám sát tác giả: 2.000.000đ/03 lần giám sát tại công trình (trong giờ hành chính).

 Chi phí thuyết minh thiết kế: 1.000.000đ/1buổi thuyết minh,bảo vệ.

 Chi phí chỉnh sửa bản vẽ khi thay đổi phương án (vị trí kiểu cầu thang, vị trí kích thước các phòng) là 30% tổng giá trị thiết kế tương ứng.

 Chủ đầu tư cung cấp hồ sơ khảo sát địa chất đối với công trình từ 4 tầng trở lên.

Phương Pháp Tính Diện Tích

Phần diện tích hầm có độ sâu từ 1.0 đến 1.5m so với Code vỉa hè tính 150% diện tích.

Phần diện tích tầng hầm có độ sâu từ 1.5 đến 2.0m so với Code vỉa hè tính 170% diện tích.

Phần diện tích tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m so với Code vỉa hè tính 200% diện tích.

Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích.

Phần diện tích không có mái che ngoại trừ sân trước và sân sau tính 50% diện tích (gồm : sân thượng, sân phơi, mái BTCT, lam BTCT).

Mái BTCT tính 50% diện tích.

Mái Tole tính 30% diện tích  – Tính theo mặt nghiêng

Mái ngói vì kèo sắt tính 70% diện tích – tính theo mặt bằng nghiêng.

Mái ngói BTCT tính 100% diện tích – tính theo  mặt nghiêng.

Sân trước và sân sau tính 50% diện tích ( trong trường hợp sân trước và sân sau có móng- đài cọc- đà kiềng tính 70% diện tích).

Ô trống trong nhà có diện tích < 8m2 tính 100% diện tích.

Ô trống trong nhà có diện tích > 8m2 tính 50% diện tích.